Definitions for nikāya
New Concise Pali English Dictionary
nikāya
masculine
a group; sect; a collection; especially a group of suttas, one of the five collections of the suttapiṭaka
PTS Pali English Dictionary
nikāya
collection (“body”) assemblage, class, group.
generally (always-˚): eka˚; one class of beings Dhs-a.66; tiracchāna˚; the animal kingdom SN.iii.152; deva˚; the assembly of the gods, the gods DN.ii.261 (60); MN.i.102; SN.iv.180; AN.iii.249; AN.iv.461; Pv-a.136; satta˚; the world of beings, the animate creation, a class of living beings SN.ii.2, SN.ii.42, SN.ii.44; MN.i.49 (tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi s
■ nikāye of all beings in each class); Vb.137; Pv-a.134.
especially the coll. of Buddhist Suttas, as the 5 sections of the Suttanta Piṭaka, viz. Dīgha˚, Majjhima˚, Saṁyutta˚ Anguttara˚ (referred to as D.M.S.A. in Dictionaryquotations), Khuddaka˚; enumerated Pv-a.2; Anvs p. 35; Dhp-a.ii.95 (dhammāsanaṁ āruyha pañcahi nikāyehi atthañ ca kāraṇañ ca ākaḍḍhitvā). The five Nikāyas are enumerated also at Vism.711; one is referred to at Snp-a.195 (pariyāpuṇāti master by heart). See further details under piṭaka. Cp. nekāyika.END=NAM MO SHAKYAMUNI BUDDHA.( 3 TIMES ).GOLDEN ZEN BUDDHIST MONASTERY=VIETNAMESE BUDDHIST NUN=THE WOMEN OF THE SAKYA CLAN CHAN TANH.AUSTRALIA,SYDNEY.20/4/2023.
Majjhima Nikāya - Book II Part 2 Category: THERAVADA SUTRAS II. Tỳ khưu Vagga 1. Ambalaṭṭhikarāhulovāda Sutta Trong bài kinh này, được đọc tại Rājagaha, Đức Phật đã khuyến khích con trai của Ngài là Rāhula, một sa-di bảy tuổi, về sự cần thiết của việc tuân thủ giới luật cơ bản về tính trung thực và thực hành chánh niệm, bằng cách đưa ra những ví dụ về người nằm ngửa. bình nước, con voi hoàng gia và chiếc gương. 2. Mahārāhulovāda Sutta Bài kinh về năm uẩn này được Đức Phật thuyết tại Sāvatthi cho Rāhula vào năm mười tám tuổi. Đại đức Sāriputta cũng dạy Rāhula thiền định về hơi thở (Ānāpāna). Đức Phật giải thích thêm cho ông về những lợi ích của thiền hơi thở và ban cho ông một bài pháp khác về tứ đại. 3. Cūḷamālukya Sutta Bài kinh này được thuyết tại Sāvatthi cho tỳ khưu Mālukya. Tỳ khưu Mālukya gián đoạn thiền định vào một buổi chiều, đến gặp Đức Phật và hỏi ngài những câu hỏi cổ điển nổi tiếng: Vũ trụ có trường tồn hay không, v.v.; linh hồn có giống như thể xác không, linh hồn là một ...
Comments
Post a Comment