Posts

Definitions for nikāya New Concise Pali English Dictionary nikāya masculine a group; sect; a collection; especially a group of suttas, one of the five collections of the suttapiṭaka PTS Pali English Dictionary nikāya collection (“body”) assemblage, class, group. generally (always-˚): eka˚; one class of beings Dhs-a.66; tiracchāna˚; the animal kingdom SN.iii.152; deva˚; the assembly of the gods, the gods DN.ii.261 (60); MN.i.102; SN.iv.180; AN.iii.249; AN.iv.461; Pv-a.136; satta˚; the world of beings, the animate creation, a class of living beings SN.ii.2, SN.ii.42, SN.ii.44; MN.i.49 (tesaṁ tesaṁ sattānaṁ tamhi tamhi s ■ nikāye of all beings in each class); Vb.137; Pv-a.134. especially the coll. of Buddhist Suttas, as the 5 sections of the Suttanta Piṭaka, viz. Dīgha˚, Majjhima˚, Saṁyutta˚ Anguttara˚ (referred to as D.M.S.A. in Dictionaryquotations), Khuddaka˚; enumerated Pv-a.2; Anvs p. 35; Dhp-a.ii.95 (dhammāsanaṁ āruyha pañcahi nikāyehi atthañ ca kāraṇañ ca ākaḍḍhitvā). The five Nik...
Saṁyutta Nikāya - Quyển IV. Thể loại: KINH THERAVADA (d) Saḷāyatana Vagga Saṁyutta Pāḷi Sự phân chia này được tạo thành từ mười Tương Ưng hay nhóm. Nó chủ yếu đề cập đến sáu căn hay sáu xứ xúc gọi là nội xứ (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý), sáu trần tương ứng, được gọi là ngoại xứ (sắc, thanh, hương, vị, xúc). xúc vật và đối tượng của tâm), và thức phát sinh liên quan đến từng cặp nội xứ và ngoại xứ này. Có những giải thích về bản chất vô thường của các xứ này và cách từ bỏ dính mắc vào chúng dẫn đến giải thoát. Cảm giác phát sinh từ sự kết hợp của các căn và thức được chứng minh là có ba loại: dễ chịu, khó chịu, dửng dưng, không có cái nào là thường còn; mỗi thứ trong số này là nguyên nhân của tham ái, từ đó lại là gốc rễ của mọi đau khổ. Những giải thích súc tích nhưng sáng tỏ về Niết Bàn được tìm thấy trong nhiều bài kinh. Cũng có những hướng dẫn thực tế về thiền Vipassanā. Ngay trong hai bài kinh đầu tiên, Đức Phật giải thích rằng sáu nội xứ và sáu ngoại xứ đều có bản chất vô thườn...
Saṁyutta Nikāya - Book IV. Category: THERAVADA SUTRAS (d) Saḷāyatana Vagga Saṁyutta Pāḷi This division is made up of ten Saṁyuttas or groups. It deals mainly with the six sense organs or bases of contact named internal sense bases (eye, ear, nose, tongue, body and mind), six corresponding sense objects, known as external sense bases (visible form, sound, odour, taste, tangible things and mind-objects), and consciousness that arises in relation to each pair of these internal and external sense bases. There are expositions on the impermanent nature of these sense bases and how relinquishing of attachment to them results in liberation. The sensation arising from coming together of the sense bases and consciousness is shown to be of three kinds: pleasant, unpleasant, indifferent, none of which is permanent; each one of these is the cause of craving which in turn is the root of all suffering. Concise but illuminating expositions on Nibbāna are found in many suttas. So also are there p...
Saṁyutta Nikāya - Quyển V Thể loại: KINH THERAVADA (e) Mahā Vagga Saṁyutta Pāḷi Vagga cuối cùng của Saṁyutta Nikāya được tạo thành từ mười hai saṁyutta, danh sách cho thấy rõ các chủ đề được giải quyết trong phần này: Magga Samyutta, Bojjhaṅga Tương Ưng, Satipaṭṭhāna Tương Ưng, Indriya Tương Ưng, Sammappadhāna Tương Ưng, Bala Tương Ưng, Iddhipāda Tương Ưng, Anuruddha Tương Ưng, Jhāna Tương Ưng, Ānāpāna Tương Ưng, Sotāpatti Tương Ưng và Sacca Tương Ưng. Các giáo lý chính tạo thành nền tảng cơ bản của Giáo lý của Đức Phật được xem xét trong các tương y này, bao gồm cả khía cạnh lý thuyết và thực hành. Trong các bài kinh kết thúc của vagga, mục tiêu tối hậu của đời sống phạm hạnh, Arahatta Phala, Nibbāna, chấm dứt mọi đau khổ, luôn luôn được trình bày đầy đủ cùng với sự mô tả chi tiết về cách đạt được mục tiêu đó, cụ thể là Tứ Diệu Đế và Bát Thánh Đạo. Trong các bài kinh mở đầu, người ta chỉ ra rằng tình bạn với người tốt và kết giao với người đạo đức giúp ích rất nhiều cho việc đạt được ...
Saṁyutta Nikāya - Book V Category: THERAVADA SUTRAS (e) Mahā Vagga Saṁyutta Pāḷi The last Vagga of Saṁyutta Nikāya is made up of twelve saṁyuttas, the list of which gives a clear indication of the subjects dealt with in this division: Magga Samyutta, Bojjhaṅga Samyutta, Satipaṭṭhāna Samyutta, Indriya Samyutta, Sammappadhāna Samyutta, Bala Samyutta, Iddhipāda Samyutta, Anuruddha Samyutta, Jhāna Samyutta, Ānāpāna Samyutta, Sotāpatti Saṁyutta and Sacca Samyutta. The main doctrines which form the fundamental basis of the Buddha's Teaching are reviewed in these saṁyuttas, covering both the theoretical and practical aspects. In the concluding suttas of the vagga, the ultimate goal of the holy life, Arahatta Phala, Nibbāna, end of all suffering, is constantly kept in full view together with a detailed description of the way of achieving it, namely, the Four Noble Truths and the Noble Path of Eight Constituents. In the opening suttas it is pointed out how friendship with the good and...
Saṁyutta Nikāya - Quyển IV Thể loại: KINH THERAVADA (d) Saḷāyatana Vagga Saṁyutta Pāḷi Sự phân chia này được tạo thành từ mười Tương Ưng hoặc nhóm. Nó chủ yếu đề cập đến sáu căn hay sáu xứ xúc gọi là nội xứ (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý), sáu trần tương ứng, được gọi là ngoại xứ (sắc, thanh, hương, vị, xúc). xúc vật và đối tượng của tâm), và thức phát sinh liên quan đến từng cặp nội xứ và ngoại xứ này. Có những giải thích về bản chất vô thường của các xứ này và cách từ bỏ dính mắc vào chúng dẫn đến giải thoát. Cảm giác phát sinh từ sự kết hợp của các căn và thức được chứng minh là có ba loại: dễ chịu, khó chịu, dửng dưng, không có cái nào là thường còn; mỗi thứ trong số này là nguyên nhân của tham ái, từ đó lại là gốc rễ của mọi đau khổ. Những giải thích súc tích nhưng sáng tỏ về Niết Bàn được tìm thấy trong nhiều bài kinh. Cũng có những hướng dẫn thực tế về thiền Vipassanā. Ngay trong hai bài kinh đầu tiên, Đức Phật giải thích rằng sáu nội xứ và sáu ngoại xứ đều có bản chất vô thườn...
Saṁyutta Nikāya - Book IV Category: THERAVADA SUTRAS (d) Saḷāyatana Vagga Saṁyutta Pāḷi This division is made up of ten Saṁyuttas or groups. It deals mainly with the six sense organs or bases of contact named internal sense bases (eye, ear, nose, tongue, body and mind), six corresponding sense objects, known as external sense bases (visible form, sound, odour, taste, tangible things and mind-objects), and consciousness that arises in relation to each pair of these internal and external sense bases. There are expositions on the impermanent nature of these sense bases and how relinquishing of attachment to them results in liberation. The sensation arising from coming together of the sense bases and consciousness is shown to be of three kinds: pleasant, unpleasant, indifferent, none of which is permanent; each one of these is the cause of craving which in turn is the root of all suffering. Concise but illuminating expositions on Nibbāna are found in many suttas. So also are there pr...